Pháp lý là gì? Một vài khái niệm, định nghĩa có liên quan về pháp lý?

Pháp lý là một trong những thuật ngữ thường gặp trong đời sống pháp luật nói chung và đời sống xã hội nói riêng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về thuật ngữ này và các thuật ngữ liên quan, chính vì vậy còn gây nhầm lẫn với những khái niệm khác.

Pháp lý là gì? Một vài khái niệm, định nghĩa có liên quan về pháp lý?


Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6568

1. Pháp lý là gì?

Từ trước đến nay, không chỉ người dân mà ngay cả những cá nhân, tổ chức đang làm công tác pháp luật đều có cách hiểu và sử dụng một cách thiếu chính xác và thống nhất thuật ngữ “pháp lý”, thậm chí có người còn đồng nhất khái niệm này với khái niệm “pháp luật”. Pháp lý hay các lý lẽ của pháp luật chính là cơ sở của lý luận, là sự vận dụng, áp dụng có khoa học về pháp luật, về phương pháp nghiên cứu một cách có hệ thống.

2. Pháp lý tiếng Anh là gì?

Pháp lý tiếng anh là Legal

Ngoài ra có một số thuật ngữ liên quan trong cùng lĩnh vực này như sau:

– Cố vấn pháp lý: juriconsult

– Giá trị pháp lý: validity

– Liệu pháp tâm lý: psychotherapy

– Lý lịch tư pháp: criminal record

Xem thêm: Đặc điểm nổi bật của hai hệ thống Common Law và Civil Law dưới góc độ so sánh

– Nghĩa vụ pháp lý: liability

– Ngoài pháp lý: extra-legal · extrajudicial

– Quyền lực pháp lý: jurisdiction

3. Một vài khái niệm, định nghĩa có liên quan về pháp lý?

Có rất nhiều các khái niệm và định nghĩa có liên quan về pháp lý, dưới đây là những thuật ngữ cơ bản và được sử dụng nhiều nhất trong lĩnh vực này.

3.1. Cơ sở pháp lý

Cơ sở chính là nguồn gốc bắt đầu, nền tảng, điều kiện cho một chủ thể dựa vào. Còn pháp lý là thuật ngữ liên quan đến tài liệu, văn bản, quy định, quy chế…được ban hành bởi các cơ quan luật pháp dùng để miêu tả tổng quát về hiện tượng, trạng thái và nội dung trong văn bản được ban hành.

Tính pháp lý là những khái niệm, định nghĩa về sự vật, hiện tượng có trong hệ quy chiếu pháp luật để giải đáp các quy định, luật lệ của pháp luật. Nếu không có cơ sở pháp lý, mọi vấn đề gây bất hòa và tranh cãi sẽ không bao giờ có hồi kết.

Các ví dụ về cơ sở pháp lý:

Xem thêm: Người thực hiện trợ giúp pháp lý không khách quan khi làm nhiệm vụ

– Cơ sở pháp lý của lĩnh vực bất động sản bao gồm Luật đất đai năm 2013; Luật xây dựng năm 2014; Luật kinh doanh bất động sản năm 2014; Luật nhà ở năm 2014.

– Cơ sở pháp lý về nhân quyền bao gồm Hiến chương Liên Hợp Quốc; Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền năm 2948; Công ước quốc tế về quyền dân sự chính trị năm 1966; Hiến pháp Việt Nam năm 2013; Bộ luật hình sự năm 2017.

– Cơ sở pháp lý trong lĩnh vực kinh doanh thương mại điện tử bao gồm Luật thương mại điện tử; Luật bảo vệ sự riêng tư trong thương mại điện tử; Luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

– Cơ sở pháp lý trong hoạt động kinh doanh đa cấp gồm Luật canh tranh năm 2004…

Những thuật ngữ liên quan đến cơ sở pháp lý bao gồm

– Giá trị pháp lý: Là sự hữu ích của tài liệu văn bản, nó đóng vai trò như một bằng chứng pháp lý về thẩm quyền, nghĩa vụ có thể thi hành hoặc làm cơ sở cho hành động pháp lý.

– Cơ chế pháp lý: Là cơ chế tổ chức hoạt động của một thể chế chính trị, xã hội, kinh tế, tổ chức…được pháp luậ hỗ trợ cho các hoạt động giám sát tư pháp. Nó đóng vai trò vận hành, tổ chức của hệ thống các cơ quan, tổ chức, công dân theo quy định của pháp luật.

Các hoạt động tư pháp được diễn ra theo đúng luật, giúp giảm thiểu việc lạm dụng quyền, chức vụ theo hướng tiêu cực. Ngoài ra, cơ chế pháp lý cũng giúp cơ quan tư pháp, công chức, nhân viên pháp lý nâng cao trách nhiệm và vai trò trong công cuộc thực thi công lý.

Xem thêm: Phân tích quy chế pháp lý của cơ quan nhà nước

– Vấn đề pháp lý: Là những vấn đề mang tính trọng tâm cần tranh luận hoặc quyết triệt để theo pháp luật. Trong một vụ việc hay tình huống nào đó muốn giải quyết bằng pháp luật thì phải xem xét đây có phải là vấn đề pháp lý hay không.

3.2. Trách nhiệm pháp lý

Trách nhiệm là việc chủ thể phải thực hiện những nghĩa vụ pháp lý được đề cập đến trong phần quy định của quy phạm pháp luật hay trách nhiệm là việc chủ thể phải thực hiện một mệnh lệnh cụ thể của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền. Hoặc là, trách nhiệm là việc chủ thể phải gánh chịu những hậu quả pháp lý bất lợi được quy định trong phần chế tài của các quy phạm pháp luật. Chủ thể phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý theo nghĩa này khi họ vi phạm pháp luật hoặc khi có thiệt hại xảy ra do những nguyên nhân khác được pháp luật quy định.

Về mặt pháp luật, trách nhiệm pháp lý được hiểu là hậu quả pháp lý bất lợi đối với chủ thể phải gánh chịu thể hiện qua việc họ phải gánh chịu những biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong phần chế tài của các quy phạm pháp luật khi họ vi phạm pháp luật hoặc khi có thiệt hại xảy ra do những nguyên nhân khác được pháp luật quy định.

Trách nhiệm pháp lý là loại trách nhiệm do pháp luật quy định. Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa trách nhiệm pháp lý với các loại trách nhiệm xã hội khác như trách nhiệm đạo đức, trách nhiệm tôn giáo, trách nhiệm chính trị…Trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với các biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong phần chế tài của các quy phạm pháp luật. Đây là điểm khác biệt giữa trách nhiệm pháp lý với các biện pháp cưỡng chế khác của nhà nước như bắt buộc chữa bệnh, giải phóng mặt bằng…Trách nhiệm pháp lý luôn là hậu quả pháp lý bất lợi đối với chủ thể phải gánh chịu thể hiện qua việc chủ thể phải chịu những sự thiệt hại nhất định về tài sản, về nhân thân, về tự do… mà phần chế tài của các quy phạm pháp luật đã quy định.Trách nhiệm pháp lý phát sinh khi có vi phạm pháp luật hoặc có thiệt hại xảy ra do những nguyên nhân khác được pháp luật quy định.

3.3. Tư vấn pháp lý

Tư vấn pháp lý là Người có chuyên môn về pháp luật và được hỏi ý kiến để tham khảo khi giải quyết, quyết định công việc. Việc tham gia ý kiến theo góc độ pháp luật với tư cách là cộng tác viên hoặc là làm dịch vụ. Ví dụ: Văn phòng tư vấn pháp lý; Trung tâm tư vấn pháp lý…

3.4. Trợ giúp pháp lý

Căn cứ vào Luật trợ giúp pháp lý năm 2017 giải thích thuật ngữ này như sau:

Trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý trong vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định, góp phần bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong tiếp cận công lý và bình đẳng trước pháp luật.

Nguyên tắc trong trợ giúp pháp lý là phải: Tuân thủ pháp luật và quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý; Kịp thời, độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan; Bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý; Không thu tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được trợ giúp pháp lý.

Như vậy, trong hoạt động trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật là một trong những hình thức trợ giúp pháp lý. Hoạt động tư vấn pháp luật do Người thực hiện trợ giúp pháp lý tư vấn pháp luật cho người được trợ giúp pháp lý bằng việc hướng dẫn, đưa ra ý kiến, giúp soạn thảo văn bản liên quan đến tranh chấp, khiếu nại, vướng mắc pháp luật; hướng dẫn giúp các bên hòa giải, thương lượng, thống nhất hướng giải quyết vụ việc.

Như vậy, tư vấn pháp luật trong trợ giúp pháp lý được hiểu là hướng dẫn, đưa ra các ý kiến pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý trong các tranh chấp, khiếu nại, vướng mắc pháp luật; thương lượng, thống nhất hướng giải quyết vụ việc,…nhằm giúp họ có thể ứng xử phù hợp với pháp luật để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *