Tủ lạnh là gì? Nguyên lý làm việc của hệ thống lạnh của tủ lạnh gia đình

Tủ lạnh là gì ?

Tủ lạnh là thiết bị hạ thấp nhiệt đô trong tủ, nhằm để bảo quản thực phẩm, thuốc men, rau quả hoặc làm nước đá phục vụ giải khát cho gia đình.


Hiên nay các tủ lạnh gia đinh đều dùng năng lượng điên để làm lạnh, ở những nơi không có nguồn điện lưới quốc gia, có thể dùng loại tù lạnh chạy bằng năng lượng nhiệt, hoặc nguồn điện một chiều (ắc quy…).

Thường vỏ tủ lạnh dược chế tạo thành hai lớp, giữa 2 lớp có đêm chất cách nhiệt, hạn chế tối đa trao đổi nhiệt giữa trong và ngoài tủ. Chất làm lạnh trong tủ (tác nhân lạnh) giữ vai trò quan trọng và là phương tiện vãn chuyển để tải nhiệt ở trong tủ ra bên ngoài tủ. Như vây hệ thống làm lạnh của tủ lạnh phải có 2 phần trao đổi nhiệt: bộ phận thu nhiệt ở trong tủ (dàn lạnh) và bô phận tỏa nhiệt ở bên ngoài tủ (dàn nóng).

Có thể bạn quan tâm:

Vệ sinh tủ lạnh gia đình đúng cách tại nhà an toàn và hiệu quả

Kẹt cửa máy giặt cách xử lý khi gặp sự cố máy giặt lồng ngang bị kẹt cửa

Cách sửa nồi cơm điện, Bạn có thể tự sửa được khi xem bài này

Sử dụng máy rửa bát gia đình, đúng chuẩn sạch sẽ cho các bà nội trợ

Hư hỏng tủ lạnh. Hiện tượng nguyên nhân và cách tự sửa chữa

tủ lạnh là gì

Tủ lạnh loại khí nén là gì?

Là loại tủ lạnh ứng dụng hiện tượng thu nhiệt trong quá trình hóa khí sôi ở dàn bay hơi cùa khí frêôn đã hoá lỏng để làm lạnh, sau đó khí frêôn lại được đưa vào máy nén để chuyển thành frêôn dạng lỏng, chuẩn bị cho chu trình tiếp theo.

Tủ lạnh loại khí nén có năng suất cao, tốc độ làm lạnh nhanh, công suất lớn, nên được dùng phổ biến hiện nay. Tuy nhiên do phải dùng hệ động cơ – máy nén, nên tủ lạnh loại này làm việc ồn, hay hỏng hóc.

Nguyên lí làm việc của tủ lạnh dùng hệ thống lạnh loại khí nén là gì?

tủ lạnh là gì

Khi máy nén làm việc, hơi của môi chất từ dàn bay hơi được hút vào máy nén, lượng hơi này được máy nén, nén lên đến áp suất 6 ÷ 11 at. Do bị nén với ấp suất cao, môi chất nóng lên và đi theo đường ống đến dàn ngưng. Dàn ngưng là ống dài uốn khúc có gắn các thanh tàn nhiệt, nhằm tạo điểu kiện đẩy nhanh quá trình tỏa nhiệt của môi chất ra ngoài không khí. Khi đó áp suất của môi chất vẫn còn cao. Tại dàn ngưng, môi chất được làm lạnh và hóa lỏng ở áp suất cao, vì thế dàn ngưng còn gọi là dàn nóng, nhiệt độ dàn ngưng bao giờ cũng cao hơn nhiệt độ môi trường khoảng từ 10 + 15°c. Môi chất lỏng ở dàn ngưng được đưa qua van tiết lưu. Van tiết lưu thực chất là một tiết diện thắt bé lại, khi môi chất lỏng qua nó bị giảm cả áp suất và nhiệt đô. Trong tù lạnh gia đình, người ta thay van tiết lưu bằng ống mao đẫn. Khi môi chất lỏng đi qua ống mao dẫn tới dàn bay hơi, áp suất của nó giảm đột ngột và mỗi chất lỏng biến thành hơi ẩm, tức là hỗn hợp cả hơi và lòng ờ áp suất và nhiệt đô thấp. Hơi này đưa đến dàn bay hơi. Tại đây hơi ẩm sẽ sôi và nó hút nhiệt của các vật xung quanh thực hiện quá trình làm lạnh. Sau khi hút nhiệt và sôi, hỗn hợp hơi và lỏng hoàn toàn biến thành hơi và được máy nén hút về và lặp lại chu trình mới nén-hoá lỏng-bay hơi… Dàn ngưng tụ (dàn nóng) đặt ở ngoài tủ, dàn bay hơi (dàn lạnh) đặt ở trong tủ.

Thực chất, máy lạnh là một máy thu nhiệt, thực hiện quá trình hút nhiệt ở nguồn nhiệt độ thấp (ở dàn bay hơi) và nhà nhiệt cho nguồn có nhiệt dô cao hơn (dàn ngưng). Thực hiện quá trình này tiêu tốn năng lượng, đó là điện năng cho động cơ điện kéo máy nén làm việc.

Để đánh giá khả năng làm lạnh của tủ lạnh, người ta dùng khái niệm năng suất lạnh, tức là lượng nhiệt (kcal) mà máy hút được trong một đơn vị thời gian (giờ). Đơn vị năng suất lạnh (kcal/giờ).

Các máy lạnh khác nhau, có năng suất lạnh khác nhau. Nhưng với một máy lạnh, năng suất lạnh khổng phải là một trị số cố định, mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nếu tăng nhiệt độ sôi và giảm nhiệt độ ngưng của môi chất thì năng suất của máy lạnh sẽ tăng. Tất nhiên giảm nhiệt độ sôi, tăng nhiệt độ ngưng thì năng suất lạnh của máy lạnh giảm. Điều này cũng dễ hiểu vào mùa đông làm lạnh nhanh hơn mùa hè.

Năng suất làm lạnh của một máy lạnh thường được cho ở điều kiện tiêu chuẩn : nhiệt độ sôi t0 = -15°c, nhiệt độ sôi là nhiệt độ của môi chất trong dàn bay hơi. Nhiệt độ ngưng tk = 30°C, nhiệt độ ngưng là nhiệt độ môi chất lỏng sau khi đã được ngưng trong dàn ngưng.

Tủ lạnh gia đình thường có năng suất lạnh ở điều kiện tiêu chuẩn khoảng từ 90 ÷ 200 kCal/giờ.

Đối với tủ lạnh gia đình, máy nén và động cơ được nối với nhau và được đặt trơng một vỏ chung. Chỉ có các đầu ống và cực điện nối ra ngoài. Dùng phương pháp này khả năng rò ri môi chất ra ngoài ít hơn, nhưng dây quấn động cơ phải làm việc ở nhiệt độ cao trong môi trường dầu và khí frêôn.

via GIPHY

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *